Game có 5 binh chủng với 57 loại quân. Khắc chế không phải vòng tròn cố định — nó nằm ở từng loại quân cụ thể và ở kỹ năng chủ tướng. Trang này liệt kê đầy đủ.
Mỗi binh chủng chỉ biết đánh một loại. Đây là điều quyết định anh nên cắm chỉ số gì cho tướng.
Mỗi cột là một loại quân địch, bên trong là những quân trị được nó. Quân trị không cùng nhóm với quân bị trị — ví dụ trị kỵ binh lại là cung binh (Tấn Lôi Súng) và sách sĩ (Dược Sư). Nhãn vàng dưới mỗi tên là nhóm của chính quân đó.
Đánh đau = gây thêm sát thương lên nhóm đó · lì đòn = nhận ít sát thương hơn từ nhóm đó.
Đội mưu sĩ. Đem Hổ Bôn Vệ hoặc Hàn Lâm Học Sĩ chắn tuyến đầu, và ưu tiên tướng Mưu lược cao thay vì tướng thủ.
Đem Tấn Lôi Súng hoặc Dược Sư đánh trả. Muốn chắc hơn thì thêm Tây Khương Nhuệ Tốt đứng trước hứng đòn.
Đừng đua sức bền. Đem Vân Thoa Thương hoặc Long Đồ Các Học Sĩ xé giáp. Tránh lấy bộ binh đánh bộ binh.
Sa bàn là lưới 3×3. Phần lớn chỉ đánh một mục tiêu, nhưng vài loại quét cả hàng hoặc cả sa bàn — chúng quyết định anh nên dàn ra hay dồn lại.
| Kiểu đánh | Số loại quân | Xếp đội thế nào |
|---|---|---|
| Một mục tiêu | 40 | Đa số. Dồn sát thương giết từng con |
| Cả hàng ngang | 6 | Địch có loại này thì đừng xếp ba tướng cùng hàng |
| Cả cột dọc | 4 | Xuyên tới hậu quân — hàng sau không còn an toàn |
| Ba ô liền kề | 2 | Như quét hàng, nhưng chọn được chỗ bắt đầu |
| Lan ra xung quanh | 1 | Phạt đội đứng chụm |
| Cả sa bàn | 1 | Gia Cát Liên Nỏ — dàn mỏng vô ích, phải đua sát thương |
| Hồi máu phe mình | 1 | Y Quan Diệu Thủ — không đánh, chỉ giữ đội sống |
| Cơ chế riêng | 2 | Kim Cổ Thủ và Mộc Ngưu Lưu Mã |
Tên dưới mỗi loại là danh tướng cầm loại quân đó.